Chuyển đến nội dung chính
GET
Tra kết quả của một bài

Ủy quyền

Authorization
string
header
bắt buộc

API key của bạn, gửi ở header Authorization: Bearer <key>. Một key quản lý mọi hồ sơ trong tài khoản.

Tham số truy vấn

request_id
string

Id của một bài đã đăng (hoặc đang xử lý), do lệnh đăng trả về.

job_id
string

Id của một việc đã hẹn giờ hoặc đang nằm trong hàng chờ, do lệnh đăng trả về.

Phản hồi

Thành công.

status
enum<string>

processing và scheduled chưa phải kết quả — tra lại bằng GET /v1/posts/status. draft: không kênh nào từ chối, nhưng ít nhất một kênh đang giữ bài ở mục nháp (xem results.<kênh>.draft); đây là kết quả cuối. canceled chỉ có ở lệnh tra trạng thái: bài hẹn giờ đã huỷ trước khi chạy. unknown: lệnh đăng đã ngừng chờ trước khi các kênh trả lời (502 upstream_timeout) và phía các kênh chưa nhận được bài; cứ tra tiếp.

Tùy chọn có sẵn:
completed,
draft,
partial,
failed,
processing,
scheduled,
canceled,
unknown
profile_id
string
platforms
string[]
failed_platforms
string[]

Chỉ xuất hiện khi có ít nhất một kênh từ chối.

request_id
string | null
job_id
string | null
truncated
object[]

Chỉ xuất hiện khi caption chung đã được cắt cho vừa một kênh. Mỗi kênh và mỗi phần chữ một dòng: text là title (tiêu đề), caption (nội dung) hoặc description (mô tả), field là trường của kênh nhận phần chữ đã cắt, length là độ dài caption và limit là giới hạn, cả hai tính theo unit (utf16 là ký tự, utf8 là byte, dùng cho mô tả YouTube). Kênh nào không có trong danh sách thì nhận đủ caption.

results
object | null

Khoá theo tên kênh.

warnings
object[]

Chỉ xuất hiện khi một kênh đã đăng bài nhưng không đúng hẳn như yêu cầu — ví dụ bài ảnh TikTok lên mà không có nhạc đã chọn. Cảnh báo KHÔNG đổi status: bài đã lên, đừng gửi lại. Với bài xử lý nền, cảnh báo xuất hiện ở GET /v1/posts/status, không có ở phản hồi đăng đầu tiên. Cảnh báo mà nền tảng chỉ trả kèm câu trả lời đầu tiên của bài thì chỉ có ở phản hồi đăng.